Ưu - nhược điểm của các loại bề mặt gỗ công nghiệp
Blog

Ưu – nhược điểm của các loại bề mặt gỗ công nghiệp

Với xu hướng bảo vệ môi trường bằng việc sử dụng nội thất gỗ công nghiệp. Tuy nhiên, để gỗ công nghiệp có vẻ đẹp và độ bền, người ta thường dán lên cốt gỗ bề mặt phù hợp hoặc một lớp sơn. Vậy các loại bề mặt gỗ công nghiệp nào phổ biến được sử dụng, hãy cùng lufafami tìm hiểu qua bài viêt sau.

Ưu – nhược điểm của các loại bề mặt gỗ công nghiệp

Có 4 loại bề mặt gỗ công nghiệp được ưa chuộng hiện nay là:

  • Bề mặt Melamine
  • Bề mặt Laminate
  • Bề mặt Acrylic
  • Bề mặt Veneer

>>> Tham khảo thêm: Nguyên tắc vàng khi thiết kế văn phòng làm việc nhỏ

1. Bề mặt Melamine (MFC – Melamine Face Chipboard)

Đây là bề mặt nhựa tổng hợp, các loại bề mặt gỗ công nghiệp từ Melamine rất  mỏng chỉ ước chừng từ 0.4 – 1 zem. Trong đó, 1zem=0,1mm) được phủ lên cốt gỗ thông thường là cốt gỗ  Ván dăm (Okal) hoặc ván mịn (MDF). Sau khi thành phẩm, tấm gỗ Melamine có độ dày thông thường là 18mm và 25mm. Những tấm gỗ phủ Melamine (MFC) có kích thước tiêu chuẩn thường là 1220×2440 hoặc 1830x2440mm.

Bề mặt Melamine
Bề mặt Melamine

Gỗ MFC sở hữu những ưu điểm sau:

  • Nhiều màu sắc: Màu sắc trong gỗ tươi, đều màu, sáng màu
  • Phù hợp với nhiều không gian: văn phòng, gia đình và khách sạn. Hiện tại MFC có khoảng hơn 100 mẫu màu khác nhau
  • Khả năng chống cong vênh, mối mọt giúp cho sản phẩm có độ bền cao, duy trì tốt thẩm mĩ cùng thời gian.

Tuy nhiên, MFC có nhược điểm chịu ẩm và chống nước kém.

2. Các loại bề mặt gỗ công nghiệp bề mặt Laminate

Đây là bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine. Tuy nhiên, chúng dày hơn Melamine nhiều. Laminate thông thường vẫn sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mm. Giống như MFC, Laminate chủ yếu được phủ lên từ cốt gỗ Ván dán (Okal), Ván mịn (MDF).

Bề mặt Laminate
Bề mặt Laminate

Bên cạnh đó, Laminate còn có thể dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming. Chúng tạo nên những đường cong mềm mại, duyên dáng .Lớp bề mặt Laminate có độ dày tiêu chuẩn là 0.75mm. Tên gọi theo công nghệ Hàn Quốc là Melamine HPL (HPL: High Pressure Laminates). Laminate là chất liệu bề mặt nổi bật được sử dụng nhiều trong những sản phẩm của Hòa Phát như: Bàn giám đốc Hòa Phát, tủ tài liệu, vách ngăn…

3. Các loại bề mặt gỗ công nghiệp bề mặt Acrylic

Acrylic có tên Tiếng Anh là Hi Gloss Acrylic. Tên gọi này dùng để chỉ một nhóm nguyên liệu là nhựa dẻo có nguồn gốc đến từ hợp chất như axit acrylic hoặc axit metacrylic. Các dẫn xuất acrylic được thêm vào để tạo ra một loại vật liệu được sử dụng cho nhiều mục đích. Ở Việt Nam, Acrylic còn được gọi là Mica hay gỗ bóng gương. Tên gọi này có ý nghĩa là “lấp lánh”. Bởi lẽ, chúng có tính chất bóng đều, óng ánh tự nhiên vốn có của nó.

Bề mặt Acylic
Bề mặt Acylic

Ưu điểm nổi bật của Acrylic

Như thế, vẻ đẹp sáng bóng chính là đặc điểm nổi bật của các loại bề mặt gỗ công nghiệp bề mặt Arcylic. Với những khách hàng ưa thích vẻ ngoài sáng bóng thì Acrylic là sự lựa chọn tuyệt vời. Màu sắc gỗ Acrylic khá phong phú với 36 màu từ màu trơn, metalic đến những vân gỗ sang trọng. Đặc biệt, có loại có chiều dài lên tới 2.8m phù hợp với bất kỳ kích thước nội thất nào. Không những vậy, do được sản xuất dưới dạng đùn nhựa thành tấm nên Acrylic mang tính dẻo dai, ổn định về màu sắc, ít khi bị bay màu. Độ bóng gương tạo ấn tượng mạnh mẽ và sang trọng hơn sơn bóng thông thường.

Những vật liệu được tạo ra từ hỗn hợp Acrylic nhiệt dẻo với khả năng chịu tác động, chịu nhiệt cao và khả năng chống tia cực tím. Vì thế, Acrylic được bết đến là vật liệu bền bỉ theo thời gian vẫn giữ được vẻ đẹp vốn có của nó. Người sử dụng có thể đánh hết được những vết trầy xước trên bề mặt để trả lại vẻ bóng đẹp như ban đầu. Đặc đính này vượt trội hơn hẳn so với những loại sơn khác.

Acrylic còn được ưa chuộng bởi chúng dễ gia công. Họ có thể dễ dàng tạo ra những thiết kế từ đơn giản đến cầu kì. Vì thế, nó trở thành vật liệu phổ biến trong trang trí nội thất văn phòng nhà ở có yêu cầu cao như: Tủ bếp, bàn làm việc giám đốc, bàn họp chất lượng cao,…

4. Bề mặt Veneer

Veneer là gỗ tự nhiên sau khi khai thác, được cắt (bóc ly tâm) thành những lát dầy từ 0.3mm > 0.6mm. Rộng tuỳ theo loại gỗ trung bình khoảng 180mm, dài khoảng 240mm. Chúng được gọi là veneer được phơi và sấy khô.

Quy trình tạo nên thành phẩm

  • Dùng một lớp ván thường là MDF, ván ép, hoặc okal dầy 3mm. Sau đó tráng keo trên bề mặt lớp nền.
  • Nối (may) từng tấm Veneer lại theo quy cách (quy cách chuẩn 1200 x 2400mm) bằng keo.  Dán tấm veneer lên lớp nền (MDF, Ván ép) đã phủ keo.
  • Ép tấm này lại bằng máy (ép nguội hoặc ép nóng) đến khi dính và phẳng mặt.
  • Dùng máy chà nhám tạo cho bề mặt gỗ Veneer láng đẹp.
Bề mặt gỗ Veneer
Bề mặt gỗ Veneer

Chúng ta thường bắt gặp bề mặt gỗ Veneer ở những mẫu bàn làm việc cao cấp như bàn giám đốc, bàn trưởng phòng, bàn họp cao cấp…Bề mặt gỗ Veneer dễ tho công, chi phí thấp so với gỗ tự nhiên. Chúng có thể tạo ra những đường cong theo ý của nhà sản xuất. Những mẫu bàn giám đốc Hòa Phát bằng gỗ Veneer luôn được ưa chuộng và được đông đảo khách hàng ủng hộ, thuộc phân khúc bán chạy nhất.

Bên trên là những ưu – nhược điểm của 4 các loại bề mặt gỗ công nghiệp phổ biến hiện nay. Qua phân tích trên thì bạn thích bề mặt gỗ công nghiệp nào nhất? Dù là bề mặt nào thì chúng cũng có ưu và nhược điểm nhất định. Tùy vào sở thích và nhu cầu cá nhân của mình mà chúng ta sẽ có sự lựa chọn phù hợp nhất.

Bạn cũng có thể thích..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *